Quy định về kiến trúc tại TP. HCM

Quy định về kiến trúc tại TP. HCM

Quy định về kiến trúc tại TP. HCM

Quy định về kiến trúc tại TP. HCM

Quy định về kiến trúc tại TP. HCM
Quy định về kiến trúc tại TP. HCM
Menu
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Hotline: 0919 557 772 - 0903 803 918   skype   Mr. Dũng

Email: congtydiencovinhthuan@gmail.com

Hotline: 0918803218   skype   Mr. Hải

Email:

Hotline: 0913 653 590   skype   Mr Quốc

Email:

Hotline: 0908345751   skype   Mr. Khương

Email:

Hotline: 0906886505   skype   Mr. Việt

Email:

Danh mục sản phẩm
SẢN PHẨM NỔI BẬT
Tin tức

Quy định về kiến trúc tại TP. HCM

Tóm tắt sơ lược quy định về quản lý kiến trúc và quy hoạch xây dựng đô thị đối với nhà liên kế trong khu đô thị hiện hữu trên địa bàn thành phố theo Quyết định 135/2007/QĐ–UBND và quyết định 45/2009/QĐ–UBND của UBND TP.HCM.

1. MẬT ĐỘ XÂY DỰNG (theo Bảng 1 – Điều 7)

Diện tích tối đa

 

≤50

75

100

200

300

500

1000

Mật độ xd tối đa (%)

Quận nội thành

100

90

85

80

75

70

65

Huyện ngoại thành

100

90

80

70

60

50

50


2. SỐ TẦNG TỐI ĐA (theo Bảng 2 – Điều 8)

Chiều rộng lộ giới  (m)

Tầng cao cơ bản

Số tầng cộng thêm nếu thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận. (tầng)

Số tầng cộng thêm nếu thuộc trục đường thương mại – dịch vụ (tầng)

Số tầng cộng thêm nếu công trình xây dựng trên lô đất lớn (tầng)

Cao độ tối đa từ nền vỉa hè đến sàn lầu 1 (m)

Số tầng khối nền tối đa + số tầng giật lùi tối đa (tầng)

Tầng cao tối đa (tầng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

L≥ 25

5

+1

+1

+1

7.0 m

7+1

8

20 ≤ L < 25

5

+1

+1

+1

7.0 m

6+2

8

12 ≤ L < 20

4

+1

+1

+1

5.8 m

5+2

7

7 ≤ L < 12

4

+1

0

+1

5.8 m

4+2

6

3.5 ≤ L < 7

3

+1

0

0

5.8 m

3+1

4

L < 3.5

3

0

0

0

5.8 m

3+0

3


GHI CHÚ
- Quận trung tâm thành phố gồm các quận 1, 3, 4, 5, 10, Phú Nhuận, Bình Thạnh. Tuy nhiên, trong địa bàn các quận này sẽ có các khu vực áp dụng quy định hạn chế xây dựng hoặc quy chế quản lý kiến trúc riêng (không cho phép áp dụng các yếu tố cộng thêm tầng) do mục tiêu kêu gọi dự án đầu tư, xây dựng chỉnh trang đô thị quy mô lớn… và sẽ được Ủy ban nhân dân quận quyết định bằng văn bản kèm bản đồ xác định ranh chính xác (trên cơ sở Ủy ban nhân dân thành phố đã chấp thuận chủ trương).
Trung tâm cấp quận được xác định trong quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết hoặc do Ủy ban nhân dân thành phố hoặc do Ủy ban nhân dân quận phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc xác định.
- Trục đường thương mại - dịch vụ: được xác định trong quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết hoặc do Ủy ban nhân dân thành phố hoặc do Ủy ban nhân dân quận - huyện phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc xác định.
-  Lô đất có diện tích lớn: Là lô đất có diện tích tối thiểu 150m2 và có chiều rộng tối thiểu 6,6m, có thể có nguồn gốc từ nhiều lô đất nhỏ nhưng đã chuyển nhượng chủ quyền hoặc ủy quyền cho một tổ chức, cá nhân để xây dựng khai thác một công trình riêng lẻ.

 

3. CAO ĐỘ CHUẨN CHỈ GIỚI XÂY DỰNG (theo Bảng 3 – Điều 8)

Chiều rộng lộ giới L (m)

Cao độ tối đa từ nền vỉa hè đến sàn lầu 1 (m)

Cao độ chuẩn tại vị trí chỉ giới xây dựng tại tầng cao tối đa (m)

Tầng 3

Tầng 4

Tầng 5

Tầng 6

Tầng 7

Tầng 8

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

L ≥ 25

7,0

-

-

21,6

25,0

28,4

31,8

20 ≤ L <25

7,0

-

-

21,6

25,0

28,4

31,8

12 ≤ L < 20

5,8

-

17,0

20,4

23,8

27,2

-

7 ≤ L < 12

5,8

-

17,0

20,4

23,8

-

-

3,5 ≤ L < 7

5,8

13,6

17,0

-

-

-

-

L < 3,5

3,8

11,6

-

-

-

-

-

 

4. TẦNG HẦM (theo Điều 11)

- Phần nổi của tầng hầm (tính đến sàn tầng trệt) không quá 1,2m so với cao độ vỉa hè hiện hữu ổn định.

- Vị trí đường xuống tầng hầm (ram dốc) cách ranh lộ giới tối thiểu 3m.

- Đối với nhà ở liên kế có mặt tiền xây dựng giáp với đường có lộ giới nhỏ hơn 6m, không thiết kế tầng hầm có lối lên xuống dành cho ôtô tiếp cận trực tiếp với đường.

 

5. ĐỘ VƯƠN CỦA BAN CÔNG, Ô VĂNG (theo Bảng 5 – Điều 12)

Chiều rộng lộ giới L (m)

Độ vươn tối đa   (m)

L≥ 20

1.4

12 ≤ L < 20

1.2

6 ≤ L < 12

0.9

L < 6

0

 

HÌNH MINH HỌA CÁC CHỈ TIÊU KIẾN TRÚC

*** Đường hẻm có lộ giới từ L < 3.5m

 

*** Đường hẻm có lộ giới từ 3.5m ≤ L < 7m

Trường hợp 1:  Không có yếu tố tăng tầng cao - Quy mô tối đa 3 tầng

 

Trường hợp 2: Có một yếu tố tăng tầng cao - Quy mô tối đa 4 tầng khi có yếu tố tăng tầng cao

(1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận.

 

***  Đường có lộ giới từ 7m ≤ L < 12m

Trường hợp 1: Không có yếu tố tăng tầng cao - Quy mô tối đa 4 tầng

 

Trường hợp 2: Có một yếu tố tăng tầng cao - Quy mô tối đa 5 tầng khi có 1 trong 2 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

(1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận.

(2) Lô đất lớn.

 

Trường hợp 3: Có hai yếu tố tăng tầng cao - Quy mô tối đa 6 tầng khi có 2 trong 2 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

(1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận.

(2) Lô đất lớn.

 

***  Đường có lộ giới từ 12m ≤ L < 20m

Trường hợp 1:  Không có yếu tố tăng tầng cao - Quy mô tối đa 4 tầng

 

Trường hợp 2: Có một yếu tố tăng tầng cao - Quy mô tối đa 5 tầng khi có 1 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

(1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận.

(2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ.

(3) Lô đất lớn.

 

Trường hợp 3: Có hai yếu tố tăng tầng cao - Quy mô tối đa 6 tầng khi có 2 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

(1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận.

(2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ.

(3) Lô đất lớn.

 

Trường hợp 4:  Có ba yếu tố tăng tầng cao - Quy mô tối đa 7 tầng khi có 3 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

(1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận.

(2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ.

(3) Lô đất lớn.

 

***  Đường có lộ giới từ 20m ≤ L < 25m

Trường hợp 1:  Không có yếu tố tăng tầng cao - Quy mô tối đa 5 tầng

 

Trường hợp 2:  Có một yếu tố tăng tầng cao - Quy mô tối đa 6 tầng khi có 1 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

(1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận.

(2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ.

(3) Lô đất lớn.

 

Trường hợp 3:  Có hai yếu tố tăng tầng cao - Quy mô tối đa 7 tầng khi có 2 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

(1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận.

(2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ.

(3) Lô đất lớn.

 

Trường hợp 4: Có ba yếu tố tăng tầng cao - Quy mô tối đa 8 tầng khi có 3 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

(1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận.

(2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ.

(3) Lô đất lớn.

 

 

***  Đường có lộ giới từ 25m trở trên

Trường hợp 1:  Không có yếu tố tăng tầng cao - Quy mô tối đa 5 tầng

 

Trường hợp 2: Có một yếu tố tăng tầng cao - Quy mô tối đa 6 tầng khi có 1 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

(1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận.

(2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ.

(3) Lô đất lớn.

 

Trường hợp 3:  Có hai yếu tố tăng tầng cao - Quy mô tối đa 7 tầng khi có 2 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

(1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận.

(2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ.

(3) Lô đất lớn.

 

Trường hợp 4:  Có ba yếu tố tăng tầng cao - Quy mô tối đa 8 tầng khi có 3 trong 3 yếu tố tăng tầng cao sau đây:

(1) Thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận.

(2) Trên trục đường thương mại-dịch vụ.

(3) Lô đất lớn.

Tin tức khác

backtop